Xử trí dự phòng chống phơi nhiễm HIV

PEP là gì?

PEP có nghĩa là “dự phòng sau phơi nhiễm”. PEP bao gồm việc sử dụng các thuốc kháng vi rút (ARV) ngay sau khi có thể tiếp xúc với HIV để ngăn ngừa lây nhiễm HIV.

Có 2 loại PEP: oPEP và nPEP. oPEP là viết tắt của “phòng ngừa sau khi tiếp xúc sau khi làm việc”. Đó là khi một nhân viên chăm sóc y tế dùng PEP vì có thể tiếp xúc với HIV, ví dụ như khi bị thương bằng kim chích.

Một dạng khác của PEP được gọi là nPEP, và nó là viết tắt của “phác đồ dự phòng sau phơi nhiễm không chuyên nghiệp”. Đó là khi ai đó dùng PEP vì có thể có tiếp xúc với HIV xảy ra bên ngoài môi trường làm việc, chẳng hạn như  khi quan hệ tình dục hoặc tiêm chích ma tuý .

Ai nên cân nhắc đến PEP?

PEP có thể được kê toa cho bạn nếu bạn không bi HIV hoặc không biết tình trạng HIV của bạn, và trong 72 giờ qua bạn:

• Nghĩ rằng bạn đã tiếp xúc với HIV trong suốt quá trình làm việc của bạn, ví dụ như do thương tích bằng kim chích

• Nghĩ rằng bạn đã tiếp xúc với HIV trong thời gian quan hệ tình dục

• Dùng chung kim tiêm hoặc thiết bị pha chế ma túy

• Đã bị tấn công tình dục

Bác sĩ của bạn sẽ giúp xác định bạn có nên dùng PEP hay không.

PEP dành cho các tình huống khẩn cấp. Nó không dùng cho người thường xuyên bị phơi nhiễm HIV. Một phương pháp phòng ngừa HIV khác, được gọi là dự phòng trước phơi nhiễm hoặc PrEP, là khi những người có nguy cơ cao dùng một loại thuốc HIV hàng ngày để ngăn ngừa lây nhiễm HIV.

Tôi nên làm gì nếu nghĩ rằng mình gần đây bị phơi nhiễm với HIV?

Nếu bạn nghĩ rằng bạn đã tiếp xúc với HIV, hãy liên hệ ngay với bác sĩ của bạn hoặc đến phòng cấp cứu hoặc phòng khám HIV tại địa phương ngay lập tức. Bạn sẽ làm một xét nghiệm HIV và nhiều xét nghiệm khác. Các bác sĩ sẽ giúp quyết định xem bạn có nên dùng PEP hay không.

Khi nào PEP nên được thực hiện?

PEP nên được bắt đầu càng sớm càng tốt để có hiệu quả và chỉ trong vòng 72 giờ sau khi có thể tiếp xúc với HIV. Theo nghiên cứu, PEP rất có thể sẽ không ngăn ngừa nhiễm HIV nếu nó được thực hiện sau 72 giờ sau khi một người tiếp xúc với HIV.

PEP được thực hiện trong bao lâu?

PEP bao gồm việc dùng 3 hoặc nhiều loại thuốc chống phơi nhiễm HIV mỗi ngày trong 28 ngày. Bạn sẽ cần phải trở lại phòng khám vào những thời điểm nhất định trong khi tham gia PEP và sau khi bạn kết thúc chương trình PEP để làm xét nghiệm HIV và các xét nghiệm khác.

Thuốc HIV dành cho PEP là gì?

Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Bệnh (CDC) cung cấp thông tin về thuốc ARV được đề nghị cho PEP. CDC cũng cung cấp các khuyến cáo PEP cho các nhóm người cụ thể, bao gồm trẻ em, phụ nữ có thai, và những người có vấn đề về thận. Các khuyến nghị PEP gần đây nhất có thể tìm thấy trên trang web Hướng dẫn về PEP của CDC.

Thuốc chống phơi nhiễm HIV có hiệu quả không?

PEP có hiệu quả trong việc ngăn ngừa nhiễm HIV nếu nó được thực hiện đúng, nhưng nó không hiệu quả 100%. Bạn nên bắt đầu PEP sau khi tiếp xúc với HIV càng sớm càng tốt. Trong khi tham gia PEP, điều quan trọng là nên sử dụng bao cao su đúng cách khi quan hệ.

PEP có gây ra các phản ứng phụ không?

Thuốc ARV trong PEP có thể gây ra các phản ứng phụ. Tác dụng phụ có thể được điều trị và không đe doạ đến tính mạng. Nói chuyện với bác sĩ của bạn nếu có phản ứng phụ nào gây phiền cho bạn.Thuốc PEP cũng có thể tương tác với các loại thuốc khác mà bạn đang dùng. Bạn nên nói với bác sĩ về bất kỳ loại thuốc nào khác mà bạn đang uống.

Tóm lại

Dự phòng sau phơi nhiễm (PEP) bao gồm việc sử dụng các thuốc ARV sớm sau khi có tiếp xúc với HIV để ngăn ngừa lây nhiễm HIV.

PEP nên được bắt đầu càng sớm càng tốt để có hiệu quả và luôn luôn trong vòng 72 giờ (3 ngày) sau khi có thể tiếp xúc với HIV.

Nếu bác sĩ của bạn cho rằng PEP phù hợp với bạn, bạn sẽ dùng 3 liều (hoặc hơn) thuốc ARV mỗi ngày trong 28 ngày.

Bạn bị nhiễm HIV như thế nào? – Cùng tìm hiểu về HIV

Mặc dù có thể bạn đã nghe qua, bạn vẫn có thể bị nhiễm HIV nếu như không cẩn thận. Ở đây, chúng tôi giải thích những cách mà bạn có thể bị lây nhiễm và làm thế nào để tự bảo vệ mình khỏi nhiễm HIV.

Tìm hiểu về HIV?

HIV sống trong các chất dịch cơ thể sau của người bị bệnh:

  • Máu
  • Tinh trùng và tinh dịch
  • Dịch trực tràng
  • Dịch âm đạo
  • Sữa mẹ.

Để bị nhiễm bệnh, các vi khuẩn HIV cần xâm nhập vào trong máu của bạn thông qua màng nhầy (ví dụ như niêm mạc âm đạo, trực tràng, dương vật, hoặc miệng), tổn thương da (như vết cắt), hoặc là tiêm trực tiếp vào máu của bạn.

Một người sống với HIV có thể lây virus cho người khác dù họ có các triệu chứng hay không. Người nhiễm HIV có nhiều khả năng lây nhiễm nhất trong vài tuần đầu sau khi nhiễm bệnh.

Các nguyên nhân bị HIV

Quan hệ không dùng bao cao su: Có quan hệ tình dục không có biện pháp bảo vệ (quan hệ không có bao cao su) với người bị nhiễm HIV, đặc biệt là tình dục không an toàn và quan hệ tình dục qua đường hậu môn.

Dùng chung các dụng cụ tiêm chích: Dùng chung kim, ống tiêm hoặc các thiết bị khác dùng để chuẩn bị và tiêm chích ma tuý với người bị nhiễm HIV.

Truyền từ mẹ sang con trong thời kỳ mang thai, sinh đẻ và cho con bú: Một người mẹ nhiễm HIV có thể lây virus sang cho con bằng máutrong khi mang thai và khi sinh, hoặc qua sữa mẹ khi cho con bú.

Truyền máu bị nhiễm và ghép nội tạng / mô: Tiếp nhận máu, sản phẩm máu, hoặc các nội tạng / mô bị nhiễm HIV. Nguy cơ này rất nhỏ vì hầu hết các trung tâm y tế đều kiểm tra kỹ lưỡng các bộ phận có nhiễm HIV hay không.

Nếu không có thực hành an toàn đầy đủ, nhân viên y tế cũng có thể có nguy cơ nhiễm HIV từ các vết cắt do kim hoặc vật sắc nhọn (tổn thương kim chích) bằng máu của người nhiễm bệnh. Tuy nhiên, nguy cơ này là rất thấp ở hầu hết các quốc gia.

Nếu bạn nghĩ rằng lối sống của bản thân có thể có nguy cơ nhiễm HIV, cách duy nhất để biết bạn có bị HIV hay không là phải làm xét nghiệm.

HIV có thuốc chữa không?

Đây là căn bệnh nguy hiểm và hiện tại chưa có thuốc chữa.

Làm thế nào để tự bảo vệ bản thân khỏi HIV?

  • Sử dụng bao cao su mỗi lần bạn có quan hệ tình dục bằng âm đạo, hậu môn hoặc miệng
  • Tránh dùng chung kim, ống tiêm và các dụng cụ tiêm chích khác với bất cứ ai nếu bạn dùng ma túy
  • Điều trị HIV nếu bạn là một người mẹ có nhiễm HIV, vì điều này có thể giảm đáng kể nguy cơ lây truyền HIV sang con của bạn trong thời kỳ mang thai, sinh đẻ và cho con bú
  • Cẩn thận khi truyền máu và chắc chắn rằng sản phẩm máu bạn nhận được (truyền máu, ghép tạng hoặc mô) đã được kiểm tra HIV
  • Hãy cẩn thận nếu bạn là nhân viên chăm sóc sức khoẻ, chẳng hạn như đeo dụng cụ bảo vệ (như găng tay và kính bảo hộ), rửa tay sau khi tiếp xúc với máu và các chất lỏng cơ thể khác, và vứt bỏ thiết bị sắc bén một cách an toàn.

Những điều cần biết về thuốc điều trị hiv

Phác đồ điều trị kháng retrovirus là gì?

http://www.croi2014.org/hiv-co-chua-duoc-khong/Liệu pháp điều trị kháng retrovirus (ART) là việc sử dụng các loại thuốc để điều trị nhiễm HIV. Người điều trị ARV dùng thuốc kết hợp (gọi là phác đồ điều trị HIV) mỗi ngày. Đối với nhũng người thắc mắc HIV có chữa được không, ART không thể chữa được HIV, nhưng thuốc giúp người đó sống lâu hơn, khỏe mạnh hơn. ART cũng làm giảm nguy cơ lây truyền HIV.

Các loại thuốc diều trị HIV hoạt động như thế nào?

HIV tấn công và phá hủy các tế bào CD4 –các tế bào phòng chống nhiễm trùng của hệ thống miễn dịch. Mất tế bào CD4 làm cho cơ thể khó chống lại các bệnh nhiễm trùng và một số bệnh ung thư liên quan đến HIV.Thuốc sẽ ngăn ngừa HIV nhân lên, làm giảm lượng HIV trong cơ thể. Việc này sẽ giúp cơ thể bạn hồi phục lại hệ miễn dịch. Mặc dù vẫn còn HIV trong cơ thể, nhưng hệ miễn dịch sẽ đủ mạnh để chống lại các bệnh nhiễm trùng và một số loại ung thư liên quan đến HIV.

Bằng cách giảm lượng HIV trong cơ thể kết hợp với lối sống lành mạnh, thuốc điều trị HIV cũng góp phần ngăn chặn các con đường lây nhiễm HIV.

Khi nào nên bắt đầu dùng thuốc?

Người bị nhiễm HIV nên bắt đầu thực hiện ARV càng sớm càng tốt. Đối với các trường hợp sau, điều đặc biệt quan trọng là bắt đầu ART ngay lập tức: mang thai, AIDS, một số bệnh liên quan đến HIV và đồng nhiễm trùng, và nhiễm HIV sớm. (Nhiễm HIV giai đoạn sớm là giai đoạn  6 tháng sau khi nhiễm HIV.)

Những loại thuốc nào được đưa vào chế độ điều trị HIV?

Có nhiều loại thuốc có sẵn cho các phác đồ điều trị HIV. Các loại thuốc HIV được nhóm thành sáu nhóm thuốc theo cơ chế chống lại HIV. Phác đồ điều trị HIV ban đầu của một người thường bao gồm ba loại thuốc từ ít nhất là hai nhóm thuốc điều trị HIV khác nhau.Lựa chọn phác đồ điều trị HIV tùy thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm các tác dụng phụ có thể xảy ra và tương tác thuốc. Vì nhu cầu của người nhiễm HIV rất khác nhau nên có nhiều phác đồ điều trị HIV để lựa chọn.

Nguy cơ khi sử dụng thuốc điều trị HIV là gì?

Nguy cơ tiềm ẩn của ART bao gồm các tác dụng phụ của thuốc và sự tương tác giữa các thuốc điều trị HIV hoặc giữa các thuốc HIV với các loại thuốc khác mà một người đang dùng. Tuân thủ kém – không dùng thuốc HIV mỗi ngày và chính xác theo quy định – làm tăng nguy cơ kháng thuốc và điều trị thất bại.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ của thuốc điều trị HIV có thể khác nhau tùy thuộc vào loại thuốc và người dùng thuốc. Những người dùng cùng một loại thuốc có thể có những phản ứng phụ rất khác nhau. Một số tác dụng phụ, như nhức đầu hoặc thỉnh thoảng chóng mặt, có thể không nghiêm trọng. Các phản ứng phụ khác, như sưng cổ họng, lưỡi hoặc tổn thương gan, có thể đe doạ đến tính mạng.

Tương tác thuốc

Thuốc điều trị HIV có thể tương tác với các loại thuốc khác trong chế độ điều trị. Chúng cũng có thể tương tác với các loại thuốc, vitamin, chất bổ sung dinh dưỡng và các sản phẩm thảo dược khác. Sự tương tác thuốc có thể làm giảm hoặc tăng hiệu quả của thuốc trên cơ thể. Tương tác thuốc cũng có thể gây ra các phản ứng phụ không mong muốn.

Kháng thuốc

Khi HIV nhân lên trong cơ thể, virus đôi khi biến đổi (đột biến) và tạo ra các biến thể của chính nó. Các biến thể của HIV phát triển trong khi một người đang dùng thuốc điều trị HIV có thể dẫn đến những dòng HIV kháng thuốc. Các loại thuốc trước đây từng kiểm soát được HIV nay không còn hiệu quả trước những chủng HIV mới, kháng thuốc. Nói cách khác, HIV sẽ tiếp tục nhân lên và lây lan.

Những lưu ý khi sử dụng thuốc điều trị HIV

Cho dù bạn mới phát hiện ra bạn mắc HIV (human immunodeficiency virus) hoặc đã biết một thời gian, bạn có thể có thắc mắc về việc bắt đầu điều trị HIV. Bạn có thể đã nghe về điều trị HIV – còn được gọi là điều trị kháng retrovirus (ART) – hoặc quen một người đang dùng nó. Bài viết sau sẽ cung cấp một số thông tin cơ bản về việc điều trị HIV cho bạn.

HIV có chữa được không?

HIV có thể được điều trị. Nhiều người mắc phải HIV đã bắt đầu điều trị và kết quả là vẫn khỏe mạnh. Việc điều trị HIV hiện tại không phải là cách chữa khỏi hoàn toàn HIV, nhưng nó có thể  kiểm soát được HIV.

Điều trị bằng thuốc kháng vi-rút hoạt động bằng cách giữ mức nhiễm HIV trong cơ thể (lượng virus của bạn) thật thấp. Điều này cho phép hệ thống miễn dịch của bạn phục hồi và duy trì sức khoẻ. Giữ cho lượng virus của bạn thấp cũng giúp ngăn ngừa HIV lây lan.Bạn có thể tiếp tục làm việc hoặc học tập, lập kế hoạch, có một gia đình – bất cứ điều gì bạn đã làm trước khi chẩn đoán HIV.

Khi nào tôi nên bắt đầu điều trị?

Nếu không điều trị, những người sống với HIV có thể bị các bệnh cơ hội vì những thiệt hại do HIV gây ra đối với hệ miễn dịch. Những người sống với HIV nên bắt đầu điều trị ARV ngay. Ở nhiều nơi, quyết định về thời điểm bắt đầu điều trị vẫn còn phụ thuộc vào kết quả xét nghiệm CD4, xem xét có bao nhiêu tế bào CD4 trong máu.

Các tế bào CD4 (còn được gọi là tế bào T-helper) là một phần quan trọng của hệ miễn dịch vì chúng chống lại vi trùng và nhiễm trùng. HIV tấn công các tế bào CD4 và làm giảm số lượng trong cơ thể. Nếu không điều trị, HIV sẽ làm suy yếu hệ thống miễn dịch, làm cho cơ thể bạn khó chống lại bệnh tật hoặc nhiễm trùng.

Các lý do khác để bắt đầu điều trị

Điều trị ARV cũng làm giảm tải lượng virus của bạn, làm nó khó lây lan hơn. Vì lý do này, tất cả phụ nữ có HIV đang mang thai hoặc cho con bú hãy điều trị để ngăn ngừa HIV truyền lại cho con mình . Bất cứ ai mắc phải HIV có quan hệ với người không có HIV cũng cần xem xét điều trị để ngăn ngừa lây truyền HIV.

Cách điều trị HIV tốt nhất khi bắt đầu là gì?

Các loại thuốc được sử dụng để điều trị HIV được gọi là thuốc chống retrovirus. Có nhiều loại khác nhau và chúng hoạt động theo nhiều cách khác nhau. Điều trị HIV gồm từ ba loại thuốc kháng virus trở lên. Đôi khi, các thuốc này được kết hợp thành một viên.Có rất nhiều loại thuốc kháng retrovirus, và chúng có thể được kết hợp theo những cách khác nhau. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã đề nghị kết hợp các thuốc ARV cho người bắt đầu điều trị HIV:

• TDF (tenofovir)

• 3TC (lamivudine) hoặc FTC (emtricitabine)

• EFV (efavirenz)

Tôi nên cân nhắc điều gì nữa?

Nói chuyện với bác sĩ của bạn về các kết hợp thuốc có thể tốt cho bạn. Nếu bạn đang điều trị cho một bệnh khác hoặc ngừa thai (kế hoạch hóa gia đình), điều quan trọng là phải cho bác sĩ của bạn biết, vì một số loại thuốc có thể gây tương tác thuốc.Hầu hết các loại thuốc kháng retrovirus đều được dùng một lần một ngày. Tuy nhiên, một số loại thuốc được dùng hai lần một ngày, hoặc nên dùng cùng với thức ăn. Nếu bạn gặp khó khăn với điều này, hãy trao đổi với bác sĩ về các lựa chọn của bạn.

Ở một số nước, giá thuốc ARV và bảo hiểm của bạn có thể là điều đáng cân nhắc.Tất cả các loại thuốc – không chỉ thuốc kháng retrovirus – có thể gây ra một số tác dụng phụ, đặc biệt là trong vài ngày đầu điều trị. Đây là một chủ đề khác mà bạn có thể thảo luận với bác sĩ, vì nó cũng có thể ảnh hưởng đến sự lựa chọn thuốc của bạn. Việc điều trị của bạn sẽ được theo dõi và bạn có thể được khuyên chuyển đổi thuốc nếu nó không hiệu quả cho bạn.

Các con đường lây nhiễm HIV

Bạn chỉ có thể bị nhiễm hoặc lây truyền HIV qua một vài hoạt động nhất định. Thường thì con người bị lây nhiễm HIV qua các hoạt động tình dục hay dùng chung kim tiêm, bơm tiêm.

 

bao cao su

HIV lây qua đường nào?

Chỉ có một số dịch tiết cơ thể nhất định – máu, tinh dịch, dịch hậu môn, dịch âm đạo và sữa mẹ – là có thể mang virus HIV. Những chất lỏng này phải tiếp xúc với niêm mạc hay một tổn thương ở mô hay được truyền thẳng vào máu (từ một bơm tiêm) mới xảy ra sự lây nhiễm. Niêm mạc là phần bên trong của hậu môn, âm đạo, dương vật, và miệng.

Ở Mỹ, HIV chủ yếu lây lan qua:

  • Quan hệ tình dục đường âm đạo hay hậu môn với một người nhiễm HIV mà không sử dụng bao cao su hay thuốc ngừa HIV.
  • Dùng chung bơm tiêm, nước pha tiêm, hay dụng cụ chuẩn bị ma túy với người nhiễm HIV. Virus HIV có thể sống đến 42 ngày trong một bơm tiêm, tùy thuộc nhiệt độ và một số yếu tố khác.

 

Một số trường hợp lây nhiễm ít phổ biến hơn gồm:

  • Lây truyền từ mẹ sang con trong thai kì, trong khi sinh hay lây qua sữa mẹ. Việc khuyến cáo mọi phụ nữ có thai làm xét nghiệm HIV và bắt đầu điều trị ngay lập tức nếu dương tính đã là giảm thiếu số trẻ em bị HIV bẩm sinh đi rất nhiều.
  • Bị kim tiêm hoặc vật sắc nhọn nhiễm HIV đâm trúng. Mối nguy này chủ yếu xảy ra cho nhân viên y tế.

Trong một số trường hợp rất hiếm, HIV lây bằng cách:

  • Lây nhiễm HIV qua đường miệng : Quan hệ tình dục đường miệng. Nói chung thì nguy cơ này là hầu như không có. Nhưng theo lí thuyết thì một người nhiễm HIV vẫn có thể lây HIV cho đối tác của anh ta.
  • Tiếp nhận truyền máu, chế phẩm của máu, hay nhận ghép cơ quan/ mô của người nhiễm HIV. Nguyên nhân này khá phổ biến trong những năm đầu của dịch HIV, nhưng bây giờ thì nguồn máu và tạng hiến đã được kiểm soát rất chặt chẽ.
  • Ăn thức ăn đã nhai của người nhiễm HIV. Sự lây nhiễm xảy ra khi máu của người nhiễm trộn với thức ăn khi nhai. Trường hợp chỉ duy nhất xảy ra với trẻ sơ sinh.
  • Bị người nhiễm HIV cắn. Tất cả các hồ sơ trong các trường hợp này đều ghi nhận có tổn thương mô nghiêm trọng và có chảy máu. Nếu lớp da ngoài chưa bị tổn thương thì không sao cả.
  • Hôn môi sâu nếu cả 2 bên đều có nướu bị tổn thương. HIV lây qua máu, không lây qua nước bọt.

 

Tôi có bị nhiễm HIV nếu tiếp xúc thông thường, sống chung với người nhiễm, hay bị muỗi chích không?

KHÔNG. HIV KHÔNG lây truyền qua:

  • Ôm, bắt tay, dùng chung toa lét, ăn chung, hay hôn phớt với người nhiễm HIV
  • Qua nước bọt, mồ hôi hay nước mắt của người nhiễm HIV, miễn là các dịch đó không lẫn máu của người bệnh
  • Qua vế muỗi, ve đốt hay bất cứ côn trùng hút máu nào
  • Qua không khí

Như đã nhấn mạnh ở trên, HIV chỉ lây truyền qua những dịch cơ thể nhất định – máu, tinh dịch, dịch hậu môn, dịch âm đạo, và sữa mẹ . Hầu hết mọi người nhiễm HIV thông qua quan hệ với người nhiễm HIV hay thông qua dùng chung bơm, kim tiêm. Trẻ sơ sinh cũng có thể bị lây HIV từ mẹ trong thai kì, trong khi sinh hay qua sữa mẹ.

 

HIV/AIDS LÀ GÌ?

HIV là một khái niệm đã được nhiều người biết đến, tuy nhiên vẫn còn khá nhiều bí ẩn về nó trong cộng đồng. Vậy chính xác thì bệnh HIV là gì, và vì sao nó lại nguy hiểm?

HIV là gì?

Virus suy giảm miễn dịch ở người (HIV) là một lentivirus (một chi virus có thời gian ủ bệnh dài) nhắm đến hệ miễn dịch của cơ thể và làm suy yếu hàng phòng thủ của con người trước bệnh tật và một số loại ung thư.

vi rut xanh luc

Virus HIV-1(xanh lục) trên bề mặt của 1 tế bào

Virus này phá hủy chức năng của những tế bào miễn dịch và khiến con người dần dần bị suy nhược miễn dịch. Điều này làm cơ thể tăng tính mẫn cảm với rất nhiều loại bệnh mà những người khỏe mạnh có thể dễ dàng chống lại.

Sự khác biệt giữa HIV và AIDS

HIV tiến triển qua 3 giai đoạn: cấp tính, mãn tính và AIDS.
Giai đoạn cấp tính (ARS) đặc trưng bởi các triệu chứng như sốt, nổi hạch, đau họng, mẩn đỏ, nhức cơ khớp và đau đầu.Chính trong giai đoạn này virus sinh sản với số lượng lớn trong cơ thể.
Trong giai đoạn mãn tính, virus HIV tiếp tục nhân lên với số lượng rất ít nhưng vẫn hoạt động. Nếu bạn thực hiện liệu pháp điều trị kháng retrovirus (ART), bạn có thể sống chung với giai đoạn mãn tính trong vài thập kỉ trong khi liệu pháp giúp kiểm soát virus này.
Đối với nhũng người không thực hiện ART, giai đoạn mãn tính kéo dài trung bình 10 năm, tuy nhiên đối với một số người thì giai đoạn này sẽ ngắn hơn.
Còn bệnh AIDS là gì? Là giai đoạn cuối của quá trình nhiễm HIV, AIDS mất từ 2 tới 15 năm để phát triển. Giai đoạn này xảy ra khi mà hệ miễn dịch của cơ thể đã hư hỏng quá nặng tới mức cơ thể mẫn cảm với bất cứ loại bệnh cơ hội nào. Nếu không điều trị, người nhiễm AIDS thường sống khoảng 3 năm – trừ khi người đó bị nhiễm thêm một bệnh khác – trong trường hợp này thì thời gian sống còn khoảng 1 năm.

HIV lây nhiễm như thế nào?

HIV lây qua nhiều loại dịch tiết của người bị nhiễm bệnh. Máu, sữa mẹ và dịch tiết trao đổi khi quan hệ tình dục đều có thể mang virus. Dùng chung kim tiêm với người bệnh (khi tiêm chích ma túy hay xăm mình) cũng có thể dẫn tới nhiễm bệnh.
Máu là đường lây truyền chủ yếu trên toàn cầu.
Theo WHO, quan hệ tình dục không an toàn là cách dễ nhất để nhiễm bệnh. WHO cũng chỉ ra rằng người ta dễ nhiễm HIV hơn nếu đã mang sẵn một bệnh lây qua đường tình dục khác như herpes, lậu, giang mai,…

HIV trong mau

Làm cách nào để ngăn chặn HIV?

Tổ chức WHO đã đưa ra 6 phương pháp chính để ngăn chặn sự lây nhiễm HIV:

  • Sử dụng bao cao su liên tục và đúng cách trong lúc quan hệ tình dục.
  • Những người có nguy cơ lây nhiễm cao nên làm xét nghiệm tìm HIV .
  • Phẫu thuật cắt bao qui đầu khi có điều kiện.
  • Dùng liệu pháp ART để ngăn ngừa.
  • Những người sử dụng kim tiêm nên dùng kim tiêm vô trùng cho mỗi lần tiêm.
  • Cung cấp thuốc chống retrovirus cho mẹ và con trong suốt thai kì nếu có nguy cơ lây nhiễm.

HIV được chữa trị và kiểm soát như thế nào?

HIV có thể được bị kiểm soát khi kết hợp ART, gồm 3 loại thuốc chống retrovirus. ART không chữa khỏi HIV mà kiểm soát sự nhân lên của virus trong cơ thể trong khi hệ miễn dịch phục hồi. Có khoảng 14,9 triệu người nhiễm HIV đang sử dụng ART. Khoảng 823 000 người trong số đó là trẻ em.
Kể từ khi đại dịch HIV bùng nổ năm 1980, đã có những bước đột phá lớn trong liệu pháp chống retrovirus. Brad Hare, giám đốc khoa HIV/AIDS của bệnh viện đa khoa San Francisco cho biết: “HIV giờ đã là một bệnh mãn tính cũng như đái tháo đường hay tăng huyết áp. Miễn là bạn có thể kiểm soát nó tốt, bạn có thể sống một cuộc sống dài và lành mạnh”.

Làm thế nào để giữ cân bằng hoocmon cho cơ thể

Các hoocmon trong cơ thể chúng ta đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc đảm bảo rằng mọi thứ hoạt động ổn định. Và việc duy trì sự cân bằng của hormone trong cơ thể thông qua thức ăn, nước uống tinh khiết hàng ngày là vô cùng thiết yếu.

Việc mất cân bằng hoocmon có thể dẫn đến vô số bệnh tật liên quan đến sức khỏe về lâu dài.

Do đó, đây là một số lời khuyên đơn giản sẽ giúp bạn trong việc giữ cho các kích thích tố cân bằng trong cơ thể của mình.

1. Tăng lượng chất xơ từ thực vật

Các loại rau được biết là có chứa phytonutrients hay còn gọi là hoocmon thực vật.

Chất xơ trong rau này liên kết và làm sạch các estrogen cũ trong cơ thể, do đó duy trì trạng thái cân bằng tốt hơn.

Hàm lượng chất xơ prebiotic trong rau xanh cũng chứa rất nhiều vi khuẩn tốt giúp duy trì đường ruột sạch sẽ và khỏe mạnh.

Nên bổ sung ít nhất 3 phần rau đã nấu chín vào chế độ ăn hàng ngày để thu được những lợi ích này.

Các loại rau như tỏi, hành, tỏi, măng tây, rễ rau diếp và rau lá xanh được khuyến khích sử dụng với hàm lượng chất xơ prebiotic cao.

Tăng cường chất xơ từ thực vật

Tăng cường chất xơ từ thực vật

2. Sử dụng nguồn nước sạch

Bạn có biết, việc sử dụng lâu dài một nguồn nước không đảm bảo về chất lượng có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới hoocmon của cơ thể và gây ra các chứng bệnh mãn tính sau này.

Khi các chất độc ngấm vào cơ thể, chúng chẳng bao giờ phát tác ngay lập tức, mà phải đợi đến khoảng 10 hay 20 năm sau mới bộc phát. Và tới thời điểm đó thì chẳng có thuốc nào cứu nổi bạn.

Chính vì vậy mà bạn cần phải có Nước khoáng Vĩnh Hảo để có thể cung cấp cho mình nguồn nước đảm bảo tiêu chuẩn, an toàn vệ sinh thực phẩm đồng thời bổ sung thêm các khoáng chất thiết yếu cho cơ thể.

3. Thay chất đường tinh luyện bằng chất làm ngọt tự nhiên

Hormon trong cơ thể có thể đối mặt với những rối loạn hàng ngày do lượng đường tiêu thụ của bạn.

Đường không có bất kỳ chất dinh dưỡng thiết yếu nào có thể giúp cơ thể mà tồi tệ hơn, nó có thể loại bỏ các hormone cân bằng chất dinh dưỡng.

Do đó bạn nên sử dụng các chất làm ngọt tự nhiên như củ cải, củ sắn, …. Điều này sẽ giúp tránh được sự mất cân bằng hooc môn và nhiều vấn đề sức khoẻ khác.

Đường tinh luyện

Đường tinh luyện

4. Tránh xa các chất béo không lành mạnh

Chất béo được tìm thấy trong dầu canola, dầu thực vật, dầu đậu phộng, dầu đậu nành, dầu hướng dương và dầu hạt bông không chỉ chứa margarine mà còn có hàm lượng axit béo omega 6 cao có thể làm hại sự cân bằng bình thường của hoocmon trong cơ thể.

Thay thế những chất này bằng chất béo thân thiện hơn như bơ, dầu bưởi, dầu dừa và dầu ô liu sẽ giúp ích không chỉ trong việc kích thích sự sản xuất hormone trong cơ thể mà còn để duy trì sự cân bằng của chúng.

Nếu bạn có nhu cầu sử dụng nước khoáng hãy xem chi tiết tại đây.

10 loại thực phẩm giàu vitamin D

Vitamin D là một chất dinh dưỡng đặc biệt hỗ trợ mật độ chắc khỏe của xương và đảm bảo sức khoẻ bình thường. Hãy cùng tìm hiểu các loại thực phẩm giàu nguồng vitamin D dưới đây:

Nấm hương

Nấm hương khô được xác định có chứa một lượng lớn vitamin D. Để đảm bảo lượng vitamin D trong nấm, hãy hãy chắc rằng loại nấm mà bạn sử dụng được phơi khô trực tiếp dưới ánh mặt trời, mà không qua các phương pháp nhân tạo.

thực phẩm giàu vitamin D 01

nấm hương

 

Cá thu

10 gram cá thu giàu axit báo thiết yếu omega-3 này sẽ cung cấp cho bạn 90% lượng vitamin D mà bạn được các chuyên gia sức khỏe khuyên dùng hằng ngày.

Cá hồi đỏ

Một phần nhỏ cá hồi nấu chín sẽ cung cấp cho bạn 90% khẩu phần ăn uống bổ sung đầy đủ lượng vitamin D cần thiết.

Cá trích

Loại cá này có hàm lượng vitamin D cao vì chúng sống nhờ sinh vật phù du, là nguồn thức ăn giàu vitamin D cho các loại sinh vật.

Cá mòi

Một phần cá mòi đóng hộp sẽ cung cấp cho bạn khoảng 101% lượng vitamin D trong nhu cầu hàng ngày của bạn. Đồng thời  cũng là một nguồn cung cấp vitamin B-12, axit béo omega-3, protein và selenium.

Cá da trơn

loài Cá da trơn là một loài cá nước ngọt có thói quen ăn những sinh vật nhỏ bé sử dụng ánh sáng mặt trời để sản sinh ra vitamin D.

Cá ngừ

170 gram cá ngừ cung cấp 50% nhu cầu vitamin D. Không những vậy, dầu cá cũng có thể cung cấp cho cơ thể lượng “chất béo tốt” hỗ trợ trí nhớ và chức năng của não.

Dầu gan cá

Chỉ cần một thìa cà phê mỗi ngày, bạn sẽ được cung cấp 113% nhu cầu vitamin D cần thiết. Kết hợp dầu này vào chế độ ăn uống của bạn sẽ thúc đẩy xương phát triển khỏe mạnh. Một số chuyên gia y tế khuyên dùng vitamin D để cải thiện chức năng não, và tối ưu hóa chức năng hệ thần kinh.

thực phẩm giàu vitamin D 02

dầu da cá

 

Trứng

Trứng có chứa vitamin D với lượng nhỏ. Ăn một quả trứng sẽ cung cấp cho bạn khoảng 21% nhu cầu hàng ngày của bạn.

Ánh nắng

Đây không phải là một loại thức ăn, nhưng phơi nắng mỗi ngày có thể làm tăng mức vitamin D cho cơ thể đặc biệt là nắng vào khoảng từ 6h sáng đến 9h sáng. Khi ánh sáng mặt trời chạm vào da, nó kích thích sản xuất vitamin D từ cholesterol.

Hãy cố gắng phơi nắng đầy đủ trong vường nhà bạn. Tuy nhiên làm thế nào để trồng một vường cây hoàn hảo? mới là điều quan trọng để giúp bạn có một không gian tuyệt vời để phơi nắng và thư giãn

AN TOÀN THỰC PHẨM: LỜI KHUYÊN KHI CHỌN THỰC PHẨM GIÀU PROTEIN

Sức khỏe là món quà quý báu nhất của con người có được.Thời tiết, sự vận động và nguồn dinh dưỡng trong khẩu phần ăn chính là chìa khóa của sức khỏe. Do đó, việc chọn lựa một thực phẩm an toàn là vô cùng quan trọng và thiết yếu

Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn một số thông tin cơ bản khi lựa chọn thực phẩm an toàn.

Thịt

Việc hiểu rõ về nguồn gốc xuất xứ của thịt là yếu tố tiên quyết để lựa chọn.Để biết được đâu là hộ kinh doanh thực phẩm thịt an toàn thì phải có giấy phép kinh doanh và các mộc đánh dấu kiểm định sẽ còn rõ trên sản phẩm.

Thịt

Thịt

 

Khi lựa thịt cần chú ý đến độ khô mịn, tránh nhớt, khối thịt phải rắn chắc với độ đàn hồi cao. Hạn chế chọn thịt có màu sẫm hay vết bầm ở cơ hoặc các nốt xuất huyết trên da vì nguồn gốc có thể từ gia súc, gia cầm đã chết  hoặc do nhuộm màu. Tuyệt đối không mua thịt có màu nhợt nhạt hoặc có các nốt trắng sần trong thớ thịt, cũng tương tự tránh mua khi thấy mỡ có màu vàng và mùi ngấy.

Với thịt đông lạnh cần chú ý nhãn mác xuất xứ và hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Trứng

Đối với trứng: Nên trứng vỏ sạch màu tươi sáng, vỏ dày không nứt vỡ.

Ở kĩ thuật chọn trứng, lắc nhẹ không nghe thấy tiếng kêu là trứng tươi. Bên cạnh đó, việc dùng ngón trỏ và ngón cái giữ hai đầu của quả trứng hướng về phía sáng, ở đầu to của quả trứng nếu thấy kích thước bóng khí càng nhỏ thì trứng càng tươi.

Trứng

Trứng

Khâu chế biến, ngâm trứng vào nước nếu thấy trứng chìm là trứng vẫn còn tươi, trứng lơ lửng hay nổi hẳn trong nước  nghĩa là đã bảo quản rất lâu.

Khi đập trứng nếu lòng trắng trứng thu gọn quanh lòng đỏ trong đặc, ngoài rìa hơi lỏng, lòng đỏ nguyên vẹn và nổi tròn hẳn hoặc sau luộc trứng, bổ đôi quả trứng nếu thấy lòng đỏ nằm chính giữa, không sát vào bên nào là trứng mới.

Sức khỏe là vô cùng quan trọng vì thế cần phải thật chú trọng và kĩ càng khi chọn thực phẩm. Đặc biệt hãy tìm hiểu thêm việc xét nghiệm TẠI ĐÂY.

10 lợi ích của việc sử dụng dầu cá omega 3

Omega 3 được tìm thấy trong cá như cá hồi, cá thu, cá mòi, cá ngừ, cá trích, đậu nành, hạt lanh, hạt bí đỏ, rau bina, óc chó và rau trộn. Hiện nay Omega 3 trở thành loại thực phẩm chức năng phổ biến cho mọi gia đình. Hãy củng tìm hiểu về 10 công dụng tuyệt vời của loại thực phẩm này:

1. Cải thiện mức cholesterol trong máu:

Theo các nghiên cứu, cá, dầu cá và óc chó có thể làm giảm mức triglyceride. Những người ăn cá béo có xu hướng làm tăng cholesterol HDL và giảm triglyceride.

Cải thiện mức cholesterol trong máu

Cải thiện mức cholesterol trong máu

2. Ngăn ngừa bệnh tim

Các axit béo Omega-3 giúp ngăn ngừa bệnh tim. Dầu cá đã được chứng minh là làm giảm nhịp tim đập bất thường và nguy cơ đột quỵ. Đồng thời giúp ngăn ngừa và điều trị việc thu hẹp các động mạch làm giảm nguy cơ tim mạch.

Ngăn ngừa bệnh tim

Ngăn ngừa bệnh tim

3. Điều chỉnh các chức năng sinh lý

Chất béo omega-3 đóng một vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh các chức năng sinh lý quan trọng như huyết áp, đông máu, truyền thần kinh, phản ứng dị ứng …

Điều chỉnh các chức năng sinh lý

Điều chỉnh các chức năng sinh lý

4. Ngăn ngừa bệnh tiểu đường

Những người đàn ông dùng axit béo omega-3 ít hơn 33% lượng đường trong cơ thể so với người bị bệnh tiểu đường.

Ngăn ngừa bệnh tiểu đường

Ngăn ngừa bệnh tiểu đường

5. Giúp đỡ bệnh viêm khớp

Dầu cá làm giảm đáng kể các triệu chứng viêm khớp ở người lớn tuổi, không những vậy nó còn có tác dụng chống viêm vô cùng hiểu quả.

Giúp đỡ bệnh viêm khớp

Giúp đỡ bệnh viêm khớp

6. Giúp giảm trầm cảm

Những người ăn thực phẩm với hàm lượng cao omega-3 đã được tìm thấy có mức trầm cảm thấp hơn. Dầu cá cũng có khả năng làm tăng tác dụng của thuốc chống trầm cảm và giúp làm giảm sự thay đổi tâm trạng.

7. Giúp xương chắc khỏe

Các axit béo Omega-3 có thể giúp làm tăng mức độ canxi trong cơ thể.

Giúp xương chắc khỏe

Giúp xương chắc khỏe

8. Chứng mất trí nhớ và bệnh Alzheimer’s

Giảm lượng axit béo omega-3 có liên quan đến tăng nguy cơ chứng mất trí nhớ ở người cao tuổi.

Chứng mất trí nhớ và bệnh Alzheimer's

Chứng mất trí nhớ và bệnh Alzheimer’s

9. Giảm nguy cơ ung thư:

Chế độ ăn giàu axit béo omega-3 làm giảm nguy cơ và ngăn ngừa ung thư ruột già. Việc ăn thực phẩm có nhiều axit béo omega-3 trong nhiều năm có thể ngăn chăn nguy cơ bị ung thư vú ở phụ nữ và ung thư tuyến tiền liệt ở nam giới.

Giảm nguy cơ ung thư

Giảm nguy cơ ung thư

10. Chậm lão hóa

Dùng đủ chất bổ sung axit béo omega-3 có thể làm chậm quá trình sinh học quan trọng liên quan đến lão hóa ở chị em phụ nữ.

Chậm lão hóa

Chậm lão hóa

Tuy nhiên ngoài việc sử dụng thực phẩm chức năng bạn phải kết hợp với việc luyện tập thể thao thường xuyên và giữ cho tinh thần vui vẻ. Việc thiết kế một hòn non bộ trong nhà giúp bạn giải tỏa tâm trạng đồng thời các yếu tố phong thủy trong thiết kế hòn non bộ sẽ mang đến hạnh phúc và thịnh vượng cho gia đình bạn

 

Giúp giảm trầm cảm

Giúp giảm trầm cảm

Những thực phẩm dễ gây ra béo phì.

Béo phì là tình trạng tích lũy mờ thừa và không bị thường tại vùng cơ thể hay toàn thân. Người bị béo phì ngoài việc cảm thấy tự ti về thân hình của mình trong cuộc sống bình thường mà đây còn là nguy cơ dễ mắc nhiều bệnh như lipit máu, tăng huyết áp, sỏi mật, đái tháo đường, xương khớp, ung thu,…

Chính vì thế cần có một chế độ ăn uông phù hợp để hạn chế tình trạng béo phì và bảo vệ sức khỏe của bạn. Đây là một số những món ăn, thức uống, là nguyên nhân dễ gây nên bệnh béo phì.

  1. Nước có ga

Đồ uống có ga là một trong những loại đồ uống dễ gây nghiện nhất với nhiều người. Loại nước này mang nhiều chất tạo ngọt, và là nguyên nhân chính cho bệnh béo phì. Không có một lợi ích nào được đưa ra khi uống nước có ga, tuy vậy lượng nước ngọt có ga vẫn được tiêu thụ nhiều. Thế nhưng, bởi tỉ lệ mắc bệnh tiểu đường quá nhiều, nhất là các nước Âu Mỹ, nên lượng nước ngọt có ga đang được nhiều người từ bỏ và thay thế bằng nước lọc thông thường.

  1. Các loại thực phẩm đống gói, đóng chai.

Những đồ ăn liền như nước đóng chai hay mỳ gói, khoai tây, bánh snack đều là không tốt cho sức khỏe bởi chúng chưa nhiều lượng đường cần thiết cho cơ thể. Các chất phu, bảo quản trong các thực phẩm này cũng gây hại cho sức khỏe nếu dùng quá nhiều.

  1. Bánh trung thu và những loại bánh khác.

Một chiếc bánh trung thu bình thường cung cấp năng lượng cho chúng ta từ 500 – 700 kcal. Đây là một con số kcal với thể trạng đa phần người Việt nam. Chính vì thế ăn bánh trung thu như thế nào để không béo phì cũng là điều quan trọng. Bạn có thể tham khảo thêm Bí quyết ăn bánh trung thu mà không lo béo để thưởng thức vị ngon của bánh đúng cách.

Ngoài bánh trung thu thì các loại bánh khách như bánh quy cũng nên được hạn chế vì nó chưa nhiều loại bột và tinh bột dễ gây béo phì và không tốt cho sức khỏe.

Bên cạnh với việc hạn chế ăn uống quá mức các thực phẩm trên, chúng ta cần lưu ý việc rèn luyện cơ thể qua các bài tập thể dục để vừa nâng cao thể lực vừa bảo vệ sức khỏe cho mình

 

Yến sào – thực phẩm thiên nhiên xa xỉ nhưng đáng giá

Với nhịp sống ngày càng phát triển như hiện nay, con người có xu hướng quan tâm đến sức khỏe nhiều hơn, các loại thực phẩm chức năng dần ra đời là loại thuốc bổ trên tình thần tăng cường sức khỏe và thể chất cho con người. Các  loại thực phẩm này có giá cả không hề rẻ nhưng lại có thể đánh vào tâm lý những người tiêu dùng trong thời đại mới ngày nay. Có rất nhiều loại thực phẩm chức năng và thuốc bổ giàu dinh dưỡng tốt cho sức khỏe, trong đó thực phẩm từ thiên nhiên luôn là loại được mọi người săn đón dù giá thành cao hơn hẳn so với các loại khác. Yến sào là loại thực phẩm chức năng từ thiên nhiên rất phổ biến ở thị trường Việt Nam và cả nước ngoài. Với các công dụng không thể nào phủ nhận từ yến sào, là loại thực phẩm cho các vị vua chúa ngày xưa và được các nhà khoa học đánh giá cao, khiến cho yến sào là bổ phẩm vô cùng quý giá đối với sức khỏe con người. Sau đây là một số thông tin cần biết về loại thực phầm thiên nhiên xa xỉ này.

Nguồn gốc của yến sào

Yến sào là tổ của loài chim Yến tập trung nhiều ở khu vực Đông Nam Á ( như Malaysia, Indonesia, Việt Nam…). Để chọn lọc được những tổ yến chất lượng nhất, thông thường người ta thường lấy tổ yến ở những nơi có số lượng yến dồi dào. Điểm đặc biệt của tổ yến khiến nó khác biệt so với các loại chim khác đó chính là tổ của nó được tạo ra bằng chính nước dãi của chim trống và mái, hình dạng của tổ là hình bán nguyệt. Tổ của chim Yến là nơi chim đẻ trứng, ấm trứng và cũng là chỗ ở của chim non khi mới sinh ra. Sau khi tổ Yến đã hình thành thật chắc chắn thì cũng là lúc được khai thác, xử lý làm sạch thủ công và hoàn tất thành phẩm đưa đến người tiêu dùng. Nước dãi của yến, chất tạo nên tổ của nó có thành phần có sẵn dồi dào dinh dưỡng bao gồm protein và các khoáng chất thuộc hàng cao nhất so với các thực phẩm chức năng khác, vì lẽ đó yến sào mới được xem là loại thực phẩm dinh dưỡng được đánh giá cao.

Công dụng của yến sào

Tổ yến chứa đựng những thành phần quý giá mang lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe con người:

  • N-acetylglucosamine ( 5.3% ): giúp phục hồi sụn bao khớp đặc biết cho người lớn tuổi thường gặp các bệnh về thoái hóa khớp.
  • Phenylalanine ( 4.50% ): bồi bổ cho não và tăng cường trí nhớ cho mọi lứa tuổi.
  • Threonine ( 2.69% ): cải thiện hoạt động cho gan, tăng cường hệ miễn dịch và thúc đẩy cơ thể hấp thụ mạnh các dưỡng chất cần thiết.
  • Caxi ( 4,9% ): phát triển hệ xương ở trẻ nhỏ, giảm tình trạng thiếu canxi phụ nữ mang thai và bổ sung canxi người già.
  • Mg ( 1,9% ): hỗ trợ truyền dẫn canxi dễ dàng cho cơ thể hấp thụ.

Ngoài ra yến sào còn chứa các chất dinh dưỡng giúp chữa được nhiều loại bệnh và có tác dụng như làm sạch phổi, làm dễ chịu cho các cơ quan hô hấp, làm giảm các triệu chứng của bệnh cảm cúm, các triệu chứng dị ứng. Hơn hết tổ yến còn làm tăng thể trọng, cân bằng quá trình trao đổi chất, tăng cường khả năng cho các hoạt động thể lực và thần kinh, tăng cường kích thích sinh trưởng cho các tế bào, rất cần thiết cho người suy dinh dưỡng, người lớn tuổi. Yến sào còn phục hồi tế bào bị thương tổn, chống lão hóa, hồi xuân và tăng tuổi thọ vì thế loại thực phẩm này thường được những người ở độ tuổi trung niên tin dùng.

Nhận biết Tổ yến thật hay giả

Trên thị trường hiện nay, kinh doanh Tổ Yến phát triển kéo theo việc xuất hiện những loại tổ yến không đảm bảo chất lượng hay hàng giả, người mua hàng cần biết những cách cơ bản để nhận biết Tổ Yến chất lượng trước khi mua hàng.

  • Đầu tiên là nhận biết bằng mắt thường: Người mua phân biệt Tổ Yến thật bằng màu sắc màu vàng nhạt có hình bán nguyệt lõm, kết cấu sợi trên tổ đan xen lần nhau tạo ra nhiều lớp. Tổ yến có thể cho ánh sang mặt trời xuyên qua.
  • Thứ hai là trọng lượng trung bình của Tổ Yến từ 7 đến 12gr, các loại cao hơn 12gr rất hiếm trừ khi tổ yến bị vỡ.
  • Thứ 3 là Tổ Yến thật khi ngâm nước sẽ có hiện tượng sủi bọt nhẹ, với khả năng hấp thụ nước mạnh, sợi yến sẽ nở to, trở nên mềm nhưng sẽ không nát vụn. Nước ngâm sẽ không đổi màu với tổ yến nguyên chất.
  • Cuối cùng là lúc chưng yến, tổ yến thật sẽ không tan trong nước nóng, giữ được sự dai mềm. Sau khi chưng xong tổ trong suốt như thạch, nước yến trong không có cặn đục.

Tổ Yến  đã trở thành loại thực phẩm bồi bổ sức khỏe cần thiết cho mọi người. Với tất cả những tác dụng không ngờ của nó, ngày nay càng nhiều người sử dụng với mong muốn tăng cường sức khỏe, dù giá yến sào Khánh Hòa khá đắt nhưng rất đáng với số tiền mà người mua đã bỏ ra. Tuy nhiên, là một người mua hàng thông minh, bạn nên tìm hiểu kĩ sản phẩm trước khi mua để tránh bị lừa đảo vừa tốn kém lại có thể ảnh hưởng đến sức khỏe khi sử dụng.

 

Cách chăm sóc làn da bị mụn

Nguyên nhân dẫn đến mụn

Nguyên nhân  chủ yếu gây ra mụn liên quan đến hai yếu tố: bên trong (hormone) cơ thể và bên ngoài cơ thể. Nguyên nhân của mụn do các yếu tố bên trong: căng thẳng, chế độ ăn uống không lành mạnh dẫn đến sự tích tụ các chất độc trong cơ thể, chế độ sinh hoạt không hợp lý như thức khuya, thiếu ngủ và cuối cùng là di truyền. Nguyên nhân của mụn do các yếu tố bên ngoài cơ thể: môi trường ô nhiễm chứa nhiều vi khuẩn, việc bị chiếu ánh sáng trực tiếp cũng gây mụn và cuối cùng là sự tác động của mỹ phẩm.

Chăm sóc da mụn

+ Da mặt sạch sẽ là một yếu tố không thể thiếu khi điều trị mụn:

Chọn cho bản thân một loại sửa rửa mặt phù hợp nhất rồi sử dụng nó ½ lần mỗi ngày. Đối với những loại gây kích ứng da mặt hay không làm giảm mụn sao một thời gian dài sử dụng thì nên đổi loại sửa rửa mặt.

Nên tẩy tế bào chết 1-2 lần/ tuần, chọn cho mình những loại chiết xuất từ thiên nhiên sẽ tốt hơn cho da. Giúp da loại bỏ những bụi bẩn hạn chế mụn phát sinh.

+ Sinh hoạt lành mạnh, chọn lọc thực phẩm: cần phải hạn chế việc thức khuya, đó là nguyên nhân dẫn đến mụn phổ biến ở lứa tuổi dậy thì. Hạn chế những thực phẩm gây nóng cơ thể, cũng như những thực phẩm có chứa chất béo và đường. Bạn nên cung cấp cho cơ thể những thực phẩm giàu vitamin giúp có một làn da mịn màng, trắng sáng.

+ Sử dụng mỹ phẩm: lựa chọn những loại mỹ phẩm phù hợp ới tính chất của từng loại da. Đối với những làn da bị mụn quá nhiều thì tạm thời ngưng việc sử dụng mỹ phẩm lại để chữa da mụn, giúp làn da khỏe mạnh trước rồi mới sử dụng lại.

Lựa chọn sản phẩm trị mụn phù hợp

Ngoài những biện pháp chăm sóc da mụn, người bị mụn cần phải quan tâm đến cách chữa trị mụn. Hiện nay có rất nhiều sản phẩm trị mụn, từ Thuốc trị mụn đến kem tri mun. Trước khi chọn sản phẩm cho mình, bạn cần phải tìm hiểu thông tin thật kỹ về sản phẩm đó, để có được sự hiệu quả nhất trong quá trình chữa trị.